Hướng dẫn kỹ thuật canh tác cây thanh long theo tiêu chuẩn VIETGAP

        Thanh long là cây ăn quả được trồng phổ biến và có giá trị kinh tế cao. Nhằm tăng sản lượng và chất lượng tốt khi gieo trồng, chăm sóc cây thanh long, Hafiquacen gửi tới bà con tổng hợp hướng dẫn kỹ thuật canh tác cây thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP.

Phân bố vùng trồng chính cây thanh long

        Thanh long là một trong những cây ăn quả chủ lực của Việt Nam với diện tích cả nước

        60,4 nghìn ha, tổng sản lượng đạt 1.243 nghìn tấn (năm 2019). Cây thanh long được trồng trải từ Nam tới Bắc, tập trung tại các tỉnh phía Nam chiếm 94%. Duyên Hải Nam Trung bộ là vùng thanh long lớn nhất, chủ yếu tại tỉnh Bình Thuận; tại Đồng bằng sông Cửu Long với Long An và Tiền Giang có diện tích thanh long lớn nhất.

Phân bố vùng trồng chính cây thanh long

Kỹ thuật canh tác cây thanh long theo tiêu chuẩn VIETGAP 

Lựa chọn khu vực sản xuất

   – Yêu cầu về sinh thái:

        + Nhiệt độ: 15-35 độ, có khả năng chịu lạnh tới 0 độ C và nóng hơn 40 độ C

        + Ánh sáng: Chịu ảnh hưởng của quang kỳ, ra hoa trong điều kiện ngày dài, phát triển tốt trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

        + Nước: Có khả năng chịu hạn nhưng không chịu được úng. Cung cấp đủ nước để cây sinh trưởng, đặc biệt là thời kỳ phân hóa mầm hoa và nuôi quả.

   – Vùng trồng: Một số quy định theo VietGAP

        + Chọn khu vực sản xuất phù hợp, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm khói bụi. Khu vực sản xuất không bị ô nhiễm bởi hóa chất độc hại, chất thải.

        + Khu vực sản xuất VietGAP cần phân biệt hoặc có biện pháp cách ly và giảm thiểu

        Nguy cơ ô nhiễm từ các khu sản xuất không áp dụng VietGAP lân cận, đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm về hóa học và sinh học từ các hoạt động trước đó và từ các khu vực xung quanh, Trường hợp xác định có mối nguy phải có biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát hiệu quả hoặc không tiến hành sản xuất.

   – Đất trồng: được trồng trên nhiều loại đất từ cát pha phù sa, đất xám bạc màu, đất phèn, đất đỏ Bazan, đất thịt,…nhưng tốt nhất là trồng trên đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, pH từ 5-7.

        + Lấy mẫu đất theo phương pháp hiện hành và người thực hiện lấy mẫu đã qua đào tạo. Gửi mẫu phân tích và đánh giá chỉ tiêu kim loại nặng so với mức tối đa cho phép.

        + Tùy theo kết quả mà xác định biện pháp xử lý thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro. 

Thiết kế vườn trồng:

Thiết kế vườn trồng cây thanh long

  • Kiểu trồng, mật độ và khoảng cách

   – Kiểu trồng trụ xi măng:

        + Trụ xi măng cốt sắt đúc vuông mỗi cạnh 12-15 cm, dài 1,6-1,8 m, chôn sâu 0,4-0,5 m.

        + Khoảng cách trồng trung bình 3 x 3 m (1.100 trụ/ha); 3 x 2,8 m (1.190 trụ/ha) tùy theo từng điều kiện của vùng.

   – Kiểu giàn chữ T (T-Bar):

        + Thiết kế giàn trồng gồm các bước làm trụ trồng, trụ giằng, căng dây cho giàn trồng và lắp đặt hệ thống tưới.

        + Khoảng cách giữa hai hàng trồng là 3 m, hai trụ trồng là 3 m, hom cách hom là 0,6m (trung bình 5.555 hom/ha).

        + Sử dụng cây gỗ (tràm, tre) có chiều dài 1,5 m chôn vào đất 10-15 cm, cách nhau 60 cm, làm trụ đỡ cho cây bám phát triển leo lên giàn.

  • Bờ bao và cống bọng: áp dụng cho các vùng đất thấp như ĐBSCL

   – Tùy diện tích của vườn mà tính số lượng cống đầu mối đưa nước, nên đặt cống vào – ra riêng để nước lưu thông tốt.

   – Nắp cống có thể bố trí nắp treo đặt đầu miệng 1 nắp cống phía trong và 1 nắp cống phía ngoài bờ bao để khi thủy triều lên thì nắp cống tự mở cho nước vào vườn, khi thủy triều xuống thì nắp tự đóng giữ nước trong vườn.

Giống trồng

        Ở Việt Nam, giống thanh long trồng phổ biến hiện nay vẫn là thanh long ruột trắng, thanh long ruột đỏ LĐ1, thanh long ruột tím hồng LĐ5.

        Một số quy định trong sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

   – Lựa chọn giống trồng:

        + Phải sử dụng giống trồng có nguồn gốc rõ ràng, được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc giống địa phương đã được canh tác lâu năm.

        + Vật liệu giống khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng được Sở Nông nghiệp và PTNT công nhận.

        + Cần lựa chọn giống có khả năng chống chịu sâu bệnh hại và sử dụng cây giống khỏe, sạch sâu bệnh.

        + Nên chọn giống có chất lượng tốt được thị trường ưa chuộng, đáp ứng nội tiêu và xuất khẩu.

Giống trồng cây thanh long

   – Yêu cầu về nguồn gốc cây giống:

        + Cây giống phải được sản xuất từ cơ sở có uy tín, có nhãn mác rõ ràng

        + Trường hợp mua cây giống phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý giống, gốc ghép.

        + Trường hợp tự sản xuất cây giống phải liệt kê rõ phương pháp nhân giống, xử lý cây giống.

Kỹ thuật trồng

  •  Chuẩn bị đất và thời vụ:

   – Vùng đất cao: Những vùng đất cao như tỉnh Bình Thuận đất xám bạc màu, đất cát pha hoặc đất núi, dốc dễ xói mòn, rửa trôi

        + Bón nhiều phân hữu cơ (phân chuồng hoai mục) cải tạo đất. 

        + Sau khi chôn trụ xong, đào quanh trụ sâu 20 cm, đường kính 1,5 m, bón lót phân chuồng rồi phủ đất mặt lên sau đó mới đặt hom. 

        + Vùng thiếu nước tưới nên trồng vào đầu mùa mưa khoảng tháng 5 – 6 DL.

   – Vùng đất thấp:

        + Phải lên liếp trước khi trồng, liếp phải cách mặt nước trong mương khoảng 50-70 cm. Lên mô cao từ 10-20 cm và rộng 0,8-1m để trồng cây.

        + Đất cần cày bừa kỹ, phơi đất, trừ cỏ dại.

        + Trồng vào khoảng tháng 10-11 DL. 

        + Cần tủ gốc bằng rơm, cỏ khô, mụn dừa,… và thường xuyên tưới nước cho cây con

  • Cách trồng

   –  Kiểu trụ xi măng: 

        + Bón lót 10-20 kg phân chuồng hoai mục và 200g NPK 16-16-8 hoặc 0,5 kg phân super lân (nếu vùng đất chua phèn sử dụng lân nung chảy) kết hợp với 0,2-0,5 kg vôi.

        + Mỗi trụ trồng 4 hom, mỗi mặt trụ 1 hom.

        + Hom được đặt ở độ sâu 2-5 cm, áp phần phẳng của hom vào mặt phẳng của trụ giúp hom ra rễ bám nhanh vào trụ.

        + Sau khi trồng dùng dây nilon buộc nhẹ hom vào trụ tránh gió làm lung lay, hư rễ.

        + Sau khi đặt hom, tưới nhẹ và tủ rơm, cỏ khô hay mụn dừa giữ ẩm cho đất.

Kỹ thuật trồng cây thanh long

   – Kiểu giàn chữ T (T-Bar)

        + Trước khi đặt hom 7-10 ngày, xới xáo làm cho đất tơi xốp và bón lót 10 kg phân chuồng hoai mục + 500g phân super lân + 500g vôi/ô 3 m (5 hom) (tương đương 11 tấn phân chuồng hoai mục + 550kg phân super lân + 550kg vôi/ha). 

        + Hom được đặt ở độ sâu 2-5 cm sau đó lấp đất lại.

        + Sau khi trồng dùng dây nilon buộc hom áp sát vào cây tràm/tre đã được cắm sẵn giúp cố định hom giống tránh gió làm lung lay, đổ ngã và hư bộ rễ cây.

   – Sau khi đặt hom, tưới nhẹ và đậy liếp trồng bằng rơm, cỏ khô hay mụn dừa giữ ẩm cho đất.

Quản lý dinh dưỡng, kỹ thuật bón phân và hóa chất bổ sung

  • Quản lý dinh dưỡng theo quy định VietGAP

        – Phải sử dụng phân bón và chất bổ sung được phép sản xuất, kinh doanh có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. Nếu sử dụng phân gia súc, gia cầm làm phân  bón thì phải ủ hoai mục và kiểm soát hàm lượng kim loại nặng theo quy định.

        – Cần sử dụng phân bón theo nhu cầu của cây thanh long, kết quả phân tích các chất dinh dưỡng trong đất theo quy trình đã được khuyến cáo của cơ quan có chức năng. 

        – Phân bón và chất bổ sung phải giữ nguyên trong bao bì, nếu đổi sang bao bì, vật chứa khác, phải ghi rõ và đầy đủ tên, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng như bao bì ban đầu.

        – Một số loại phân bón và chất bổ sung như: Amoni nitrat, nitrat kali, vôi sống phải được bảo quản tránh nguy cơ gây cháy, nổ, làm tăng nhiệt độ.

  • Kỹ thuật bón phân và hóa chất bổ sung 

        Đối với cây thanh long, lượng phân bón thay đổi tùy theo tình trạng đất tốt hay xấu, theo mật độ trồng, theo tuổi của cây, theo sản lượng mà cây đã cho ở vụ trước, hay theo nhu cầu dinh dưỡng của từng giống.

Quản lý nước tưới và kỹ thuật tưới

   – Quy định về nước theo tiêu chuẩn VietGAP

        + Nước tưới có hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật không vượt quá giới hạn tối đa cho phép đối với chất lượng nước mặt theo QCVN 08-MT: 2015/BTNMT

        + Phải lấy mẫu nước phân tích hàng năm (5 ha/mẫu)

        + Trường hợp muốn tái sử dụng nguồn nước thải để tưới phải xử lý đạt yêu cầu theo quy định về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu.

        + Trường hợp sử dụng hóa chất để xử lý nước phải ghi và lưu hồ sơ về thời gian, phương pháp, hóa chất và thời gian cách ly (nếu có).

        + Việc tưới nước cần dựa trên nhu cầu của cây thanh long và độ ẩm của đất. Cần áp  dụng phương pháp tưới hiệu quả, tiết kiệm như: nhỏ giọt, phun sương và thường xuyên kiểm tra hệ thống tưới nhằm hạn chế tối đa lượng nước thất thoát và rủi ro tác động xấu đến môi trường.

        + Cần có biện pháp kiểm soát rò rỉ thuốc BVTV và phân bón để tránh gây ô nhiễm nguồn nước.

        + Các hỗn hợp hóa chất và thuốc BVTV đã pha, trộn nhưng sử dụng không hết phải được xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm nguồn nước.

Quản lý nước tưới và kỹ thuật tưới

   – Kỹ thuật tưới nước và giữ ẩm

        + Nên tưới nước sau khi ngưng đèn 2 ngày để cây ra hoa tập trung.

        + Giai đoạn ra hoa đến thu quả cần nhiều nước, khoảng cách giữa 2 lần tưới tùy vào điều kiện khí hậu từng vùng.

        + Nên đắp thêm đất/bùn ao vào chân mô tại ĐBSCL. Mùa nắng cần phủ kín quanh tán bằng rơm rạ, mụn dừa hay cỏ khô xa gốc khoảng 20cm đề phòng nấm, bệnh. 

Xử lý ra hoa:

   – Cây thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài đêm ngắn

   – Trong tự nhiên, cây ra hoa từ tháng 5-9 (vụ thuận) số giờ chiếu sáng trong ngày hơn 12 tiếng.

   – Từ tháng 9-3 DL của năm sau, phải thắp đèn để kích thích hoa ra nghịch vụ. Chỉ nên xử lý ra hoa với cây trên 2 năm tuổi và áp dụng tối đa 2 lần trong đèn/trụ/năm.

Các chăm sóc khác

   – Quản lý cỏ: Cần làm cỏ quanh gốc trước mỗi đợt bón phân

   – Tỉa nụ, quả và bao quả: 

        + Sau khi ra nụ 5-7 ngày, tiến hành tỉa nụ hoa, các nụ bị dị dạng, sâu hại và tỉa bớt cành có nhiều nụ hoa, để lại nụ hoa phát triển tốt, mọc cách xa nhau

        + Sau đậu quả 5-10 ngày, tiến hành tỉa quả, mỗi cành để lại 1 quả phát triển tốt, không sâu bệnh (cành to khỏe để 2 quả/cành). 

   – Vuốt tai quả: Vuốt tai 1-2 lần vào thời điểm 18-24 ngày sau khi hoa nở tùy theo giống.

Cách chăm sóc khác

   – Một số triệu chứng thiếu dinh dưỡng

        + Thiếu đạm (N): Cây sinh trưởng kém, còi cọc, ít hoa và quả, năng suất thấp. Nếu

dư N cành xanh đậm, quả bị vàng nếu có ánh sánh chiếu trực tiếp

        + Thiếu lân (P): Cành nhỏ, teo tóp hay gọi cành tâm, rễ phát triển kém

        + Thiếu kali (K): Màu quả không đẹp, vị chua

        + Thiếu Canxi (Ca): Quả bị nứt

        + Thiếu Magiê (Mg): Màu quả không đẹp. Cây sinh trưởng kém

        + Thiếu Boron (Bo): Chồi ngọn kém phát triển. Nụ hoa và quả non rụng

        + Thiếu Kẽm (Zn): Khả năng nẩy chồi kém

Quản lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong quản lý dịch hại

        Một số quy định sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất theo VietGAP: Phải áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM.

        – Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết, sử dụng thuốc khi dịch hại đến ngưỡng gây hại, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây thanh long cần được bảo vệ khỏi sự tấn công của dịch hại,…

        – Khi cần sử dụng thuốc BVTV, phải sử dụng thuốc có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành có cập nhật hàng năm.

        – Áp dụng nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ, liều lượng, đúng cách) hoặc hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

        – Sử dụng luân phiên thuốc BVTV giữa các lần phun hoặc các vụ không gây tính kháng thuốc của sâu bệnh hại, hiệu quả phòng trừ cao hơn.

        – Khi sử dụng thuốc BVTV phải có biện pháp ngăn chặn sự phát tán sang các ruộng xung quanh

        – Phải có biển cảnh báo khu vực mới phun thuốc.

        – Cần có danh mục các thuốc BVTV được phép sử dụng trên cây thanh long, bao gồm tên thương mại, hoạt chất, đối tượng cây trồng và dịch hại.

        – Thuốc BVTV và hóa chất phải giữ nguyên trong bao bì; nếu đổi sang bao bì, vật chứa khác phải ghi rõ và đầy đủ tên, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng như bao bì ban đầu.

        – Nếu phát hiện các loại thuốc BVTV quá hạn sử dụng, không thể sử dụng nữa thì phải được thu gom bảo quản riêng chờ tiêu hủy. Có thể bảo quản ngay trong kho chứa thuốc BVTV nhưng cần ghi rõ thông tin trên nhãn là “thuốc quá hạn sử dụng”.

        – Khi sử dụng thuốc cần mang bảo hộ lao động (Áo dài tay, quần dài, nón, khẩu trang có than hoạt tính, kính bảo hộ mắt, bao tay).

        – Thuốc BVTV đã pha không dùng hết cần được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại.

        – Có hố cát chuyên dụng để súc rửa dụng cụ phun thuốc BVTV, đổ thuốc dư thừa vào hố cát

Quản lý thu hoạch và xử lý sau thu hoạch theo VietGAP

Quản lý thu hoạch và sử lý sau khi thu hoạch

   – Thu hoạch đảm bảo thời gian cách ly với thuốc BVTV, có biện pháp kiểm soát, tránh xâm nhập của động vật.

   – Nơi bảo quản cần sạch sẽ, ít nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm tránh nhiễm khuẩn chéo sản phẩm trước và sau sơ chế. Đánh dấu đầy đủ thông tin để đảm bảo trích xuất.

   – Hướng dẫn nhân công về vệ sinh, quy trình thu hoạch, không sử dụng trẻ em và phụ nữ mang thai thu hoạch quả.

   – Khi thu hoạch không để sản phẩm tiếp xúc với nước sông/mương và mặt đất, phải trải bạt để đảm bảo vệ sinh, tránh tổn thương

Quy định quản lý và xử lý chất thải trong sản xuất theo VIETGAP

   – Không tái sử dụng bao bì, thùng chứa lẫn hóa chất với sản phẩm.

   –  Vỏ bao, thuốc BVTV sau khi sử dụng thu gom, xử lý theo quy định.

   – Rác thải trong quá trình sản xuất, sơ chế, chất thải từ nhà vệ sinh phải thu gom và xử lý đúng quy định và có kế hoạch tái chế phù hợp.

        Chúc bà con thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *