Những điều doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm cần biết về luật vệ sinh an toàn thực phẩm hiện hành

       Hàng năm, theo thống kê Việt Nam số lượng ngộ độc thực phẩm giảm đi đáng kể nhờ tuân thủ việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Vậy điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hiện nay là gì? Những điểm mới nào được đề cập đến trong nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm? Hãy tìm hiểu ngay qua bài viết sau.

Khái niệm về an toàn thực phẩm

       An toàn thực phẩm hay vệ sinh an toàn thực phẩm hiểu theo nghĩa hẹp là một môn khoa học dùng để mô tả xử lý, chế biến, bảo quản và lưu giữ thực phẩm bằng những phương pháp khác nhau để phòng chống, phòng ngừa nguy cơ bệnh tật do thực phẩm gây ra.

       Bạn cũng có thể hiểu một cách đơn giản là giữ cho thực phẩm luôn sạch và đảm bảo vệ sinh cho người sử dụng. Theo đó, những thực phẩm đảm bảo vệ sinh sẽ phải được kiểm nghiệm và trải qua quá trình công bố sản phẩm, được sự chấp nhận của những cơ quan có thẩm quyền.

       Những cá nhân, doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo các vấn đề an toàn thực phẩm nhằm phục vụ tối đa cho người tiêu dùng.

Các cấp quản lý an toàn thực phẩm hiện nay

Hiện nay, an toàn thực phẩm được quản lý bởi các cấp chức năng sau:

  • Sở Y tế: Quản lý các cơ sở, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực ngành Y tế quản lý theo phân công, phân cấp quy định tại điều 62 của Luật An toàn thực phẩm, khoản 8, 10 điều 36 và Phụ lục II của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp được phân công, phân cấp quản lý theo Điều 63 của Luật An toàn thực phẩm, khoản 8, 10 điều 36 và Phụ lục III của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  • Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Công Thương được phân công, phân cấp quản lý theo Điều 64 của Luật An toàn thực phẩm, Khoản 8, 9, 10 Điều 36 và Phụ lục IV của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  • Cục Quản lý thị trường: Tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh thực phẩm.
  • Ủy ban nhân dân các cấp:  Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về an toàn thực phẩm tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm.

Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

       Theo nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh  thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ Y tế. Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh  thực phẩm gồm:

  • Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
  • Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;
  • Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh, không thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;
  • Có ủng hoặc giày, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;
  • Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hoá chất diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;
  • Không bày bán hóa chất dùng cho mục đích khác trong cơ sở kinh doanh phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

Những điểm mới trong nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

1 – Cho phép doanh nghiệp tự công bố sản phẩm

       Tại Nghị định mới đã quy định tất cả các sản phẩm thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này được tự công bố sản phẩm của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công bố đó, chỉ trừ các sản phẩm quy định tại

2 – Giảm thời gian, thủ tục công bố

  • Trình tự, thủ tục đăng ký được giảm các giấy tờ và thời gian thẩm định hồ sơ rút ngắn từ 15 ngày xuống 7 ngày trừ nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 30 ngày xuống 21 ngày 
  • Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành việc tự công bố sản phẩm căn cứ theo Điểm b khoản 2 Điều 5, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó.

3 – Mở rộng các đối tượng miễn cấp Giấy chứng nhận (GCN) cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

       Qua bài viết trên, hy vọng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm đã nắm được các điều kiện và các quy chế mới trong luật An toàn thực phẩm. Chúng ta hãy tuân thủ và chung tay vì một cộng đồng khỏe mạnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *